Giá que hàn

Cách chọn dòng hàn, que hàn theo chiều dày phôi hàn

Trong kỹ thuật hàn que các yếu tố về kỹ thuật, vật liệu hàn, đường kinh que hàn, dòng hàn … có tính quyết định đến chất lượng của mối hàn, hiệu suất và năng suất lao động trong quá trình làm. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ trình bày phương pháp giúp bạn chọn que hàn đường kinh và máy hàn dòng bao nhiêu khi biết chiều dày của vật liệu hàn.
Công thức tính tính dòng hàn theo chiều dày phôi hàn.
Dòng điện hàn = (chiều dày phôi hài/ 0,025)
Ví dụ: Chiều dày phôi hàn là 5mm. Theo công thức trên ta phải chọn dòng hàn là (5/0.025)= 200A. Vậy bạn phải chọn máy hàn có dòng hàn 200A, nên chọn máy hàn có dòng hàn tối đa cao hơn dòng hàn cần hàn để tránh máy hàn luôn hoạt đông quá công suất => nên chọn máy hàn que 250  lên.
Chọn dòng hàn theo đường kính que hàn.
Đường kính que hàn 2.0mm – 2.6mm: chọn máy hàn 200A.
Đường kính que hàn 2.6mm – 3,2mm: chọn máy hàn 250A.
Đường kính que hàn 3.2mm – 4.0mm: chọn máy hàn 300A, 350A hoặc 400A.
Đường kính que hàn 4.0mm – 5.0mm: chọn máy hàn 400A hoặc 500A.
Cách chọn đường kính que hàn.
Đường kính que hàn có liên quan đến hiệu suất và năng suất lao động trong quá trình hàn. Vì vậy cần chọn đường kính que hàn thích hợp khi chọn cần chú ý một số điểm sau :
Chiều dày vật hàn càng lớn thì đường kính que hàn càng lớn và ngược lại.
Loai mối hàn : đối với mối hàn chồng mí, chữ T thì nên chọn que hàn có đường kính tương đối lớn.


Giá que hàn


Đối với vị trí mối hàn :
Khi hàn đứng, đường kính que hàn không lớn quá 5mm.
Khi hàn ngữa, hàn ngang đường kính que hàn không lớn quá 4mm.
Khi hàn bằng, đường kính que hàn lớn hơn khi hàn các vị trí khác một ít.
Thứ tự lớp hàn : khi hàn nhiều lớp nên chọn :
Lớp thứ nhất, đường kính que hàn từ 3 ÷ 4mm.
Lớp thứ 2, 3, 4…có thể tùy bề dày của vật hàn để chọn que hàn có đường kính tương đối lớn. Có thể áp dụng công thức sau để chọn đường kính que hàn :
Đối với hàn giáp mối :   d = (S/2) + 1
Đối với hàn góc, hàn chữ T :d = (K/2) + 2
Trong đó : _ d : đường kính que hàn (mm).
S : bề dày phôi hàn  (mm).
K : cạnh mối hàn (mm).
Cách đơn giản là đọc tên trên chính que hàn ấy.Thông thường các nhà sản xuất đều ghi tên liệu hàn lên que hàn, do đó bạn cứ nhìn vào đó đọc, nếu không hiểu thì lên Google search là ra.

Giá que hàn


Đối với việc mua bán các loại vật liệu, việc nắm bắt giá cả cũng như chiết khấu tại thời điểm mua luôn có những vai trò quan trọng, giúp cho người dùng chọn lựa được sản phẩm phù hợp với khả năng của mình đồng thời so sánh giá trị dịch vụ tại các cơ sở, địa điểm khác nhau. Hôm nay của chúng tôi sẽ cung cấp và báo giá que hàn các loại hiện đang được bán trên thị trường.
Báo giá que hàn dùng hàn thép không rỉ
-Không ngừng phát triễn và khẳng định vị thế trên thị trường vật liệu hàn trong nước, công ty chúng tôi tiếp tục cho ra đời dòng sản phẩm que hàn chuyên dụng hàn cho các loại thép không rỉ, với các định tính và chất lượng đòi hỏi công nghệ sản xuất cao, chi tiết sản phẩm được mô tả trong bảng báo giá que hàn dùng hàn thép không rỉ.

Thông thường que hàn được bản quản khá nghiêm ngặt trong lò sấy trước khi sử dụng nên cần để ý que nào dùng cho quy trình nào, đừng có lấy râu ông nọ chắp cằm bà kia là được.
Vật liệu hàn mà trên que không còn tên thì khuyến cáo không dùng...vì ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm về sau.
Que hàn điện theo mình nên phân loại ra các loại như sau
Que hàn chịu lực dùng để hàn kết cấu, công trình đường ống, bồn áp lực...
Que hàn chịu nhiệt, bao gồm cả nhiệt nóng và nhiệt lạnh, sử dụng trong các thiết bị áp lực, chế biến....
Que hàn chống rỉ ( Inox) hàn các loại thép không rỉ, thép khó hàn, lớp hàn lót
Que hàn đắp cứng, chịu mài mòn ứng dựng trong hệ nghiền các nhà máy xi măng, nhiệt điện, mía đường, khai khoáng,gạch ngói...
Que hàn gang
Que hàn kim loại màu : đồng, nhôm, niken...
Phân loại
Sự cháy ổn định của hồ quang hàn, độ ngấu, hệ số đắp và khả năng hàn được ở các tư thế khó, chịu ảnh hưởng lớn bởi thành phần hóa học của thuốc hàn.Que hàn có thể phân loại theo 5 nhóm thuốc hàn chính:
Cellulo (C)
Rutile (R) và Rutile thuốc bọc dày (RR)
Basic (B)
Oxydant (O)
Acid và Rutile Acid (AR)

Máy ấp trứng



Que hàn Cellulo: Thuốc bọc chủ yếu là hợp chất cellulose khi cháy sẽ sinh ra khí CO2 bảo vệ vũng hàn, mối hàn mấp mô, tốc độ chảy cao
Tính chất: ngấu sâu, hàn được ở mọi vị trí, thích hợp khi hàn trần, cơ tính tương đối tốt hàm lượng trong mối hàn cao, do đó dễ bị nứt ở vùng ảnh hưởng nhiệt (Heat Affect Zone)
Que hàn Rutile: Thành phần chủ yếu là Oxyt Titan (TiO 2 ) giúp hồ quang dễ mồi và duy trì, ít văng tóe, hàn được với nguồn AC và DC ở mọi tư thế ngang hoặc đứng.
Tính chất: Cơ tính trung bình, mối hàn phẳng đẹp, khi cho thêm hợp chất Fluor có thể hàn tốt ở mọi tư thế khó, xỉ rắn dễ tróc.
Que hàn Basic: thành phần chủ yếu là Carbonate Calcium (CaCO 3 – đá vôi) và Calcium Fluoride, (CaF2 – huỳnh thạch)
Xỉ loãng hơn loại Rutile, kim loại hàn đông rắn nhanh thích hợp cho các tư thế hàn khó,đây là loại que hàn thích hợp để hàn các kết cấu lớn với chất lượng cao, cơ tính mối hàn rất tốt, đặc biệt có tính chống nứt nguội cao do hàm lượng khí, hydrogen trong mối hàn thấp nên còn gọi là que hàn Hydrogen thấp (Low Hydrogen).
Tính chất: Hàm lượng khí Hydrogen trong mối hàn rất thấp, dòng hàn và tốc độ hàn khá cao, bề mặt mối hàn thô, hơi mô cao, xỉ dạng bột mịn khó làm sạch.
Que hàn Oxydant: Thành phần chủ yếu là bột sắt và các kim loại có lợi cho quá trình luyện kim hàn, Có thể hàn được với dòng rất cao, hệ số đắp lớn (130% ÷ 140%)
Tính chất: xỉ dễ tróc, chủ yếu được dùng ở tư thế phẳng và ngang, độ ngấu thấp, thích hợp cho các công việc hàn đắp.
Que hàn Acid: Thành phần chủ yếu là Oxyt sắt và Oxyt mangan, khả năng quá dòng cao, xỉ dễ tróc, mối hàn đẹp, dễ bị nứt nóng khi hàn thép có %C > 0,24
Xu thế hiện nay là tạo ra các chủng loại que hàn đa thành phần.
hy vọng qua bài biết này, cũng đã giúp các bạn một phần nào nắm rõ được cấu tạo, tác dụng  và các loại que hàn hiện đang có mặt trên thị trường. Chúc các bạn sớm lựa chọn được sản phẩm máy hàn, que hàn ưng ý và phù hợp nhất với yêu cầu hàn của mình.